Tổng hợp

Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 Có đáp án chân trời sáng tạo

Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 Có đáp án chân trời sáng tạo gồm đề thi có đáp án và ma trận đề cho các em học sinh ôn tập, vận dụng kiến ​​thức nhằm đạt kết quả tốt nhất giữa HK2. Đề được soạn theo chương trình Ngữ văn lớp 6, bộ sách Chân trời sáng tạo và được biên soạn phù hợp với khả năng của học sinh THPT. Hãy cùng tham khảo đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 dưới đây với thuvienhoidap nhé !

Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 - Có đáp án chân trời sáng tạo
Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 – Có đáp án chân trời sáng tạo

Nội dung câu trả lời

Bạn đang xem bài: Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 Có đáp án chân trời sáng tạo

 

Đề thi ngữ văn 6 học kì 2 năm 2021-2022 có đáp án

Đề thi ngữ văn 6 học kì 2 năm 2021-2022 có đáp án đề thi và đáp án, hướng dẫn chấm, bảng ma trận đề thi mà các thầy cô giáo có thể tham khảo trong cấu trúc đề thi cuối học kì 2 năm 2021. – Dành cho sinh viên 2022.

Đề thi ngữ văn 6 học kì 2 năm 2021-2022 có đáp án
Đề thi ngữ văn 6 học kì 2 năm 2021-2022 có đáp án

Ma trận Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 Có đáp án chân trời sáng tạo

Hướng dẫn Ma trận Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 Có đáp án chân trời sáng tạo đầy đủ chi tiết với hướng dẫn này các bạn sẽ chuẩn bị tốt hơn trong kỳ thi sắp tới nhé :

Hướng dẫn MỨC ĐỘ TỰ TIN Toàn bộ
Để biết hiểu không Thao tác
cấp thấp Cấp độ cao
I. Đọc hiểu: một văn bản ngắn thuộc loại phù hợp với văn bản đã học. – Xác định người kể, các nhân vật, các công cụ tu từ, các chi tiết trong văn bản. Hiểu ý nghĩa của các chi tiết / Câu được trích dẫn trong văn bản.
số Câu

Chấm Câu

Lý do %

Số Câu: 2

Điểm: 1,5

15%

Số Câu: 2

Điểm: 1,5

15%

Số Câu: 4

Điểm: 3

Tỷ lệ%: 30

II. viết Các đoạn văn lập luận theo yêu cầu Viết một bài luận theo yêu cầu
số Câu

Chấm Câu

Lý do %

Số Câu: Đầu tiên

Điểm: 2

Đầu tiên0%

Số Câu: 1

Điểm: 5

50%

Số Câu: 2

Điểm: 7.0

Lý do %: 40

tổng số Câu

Tổng điểm

Giấy %

Số Câu: 4

Chấm Câu: 3

30%

Số Câu: 2

Điểm: 2

20%

Số Câu: 1

Điểm: 2.0

20%

Số Câu: 1

Điểm: 5

50%

Số Câu: 6

Điểm: 10

một trăm%

đề kiểm tra học kì 2 văn 6 chân trời sáng tạo
đề kiểm tra học kì 2 văn 6 chân trời sáng tạo

Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 – có đáp án chân trời sáng tạo

Trường học:……………….. 2. HỌC KỲ 2021 – 2022 KIỂM TRA BÀI CŨ.
NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm hết 90 phút

I. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các Câu:

Truyện Chim én và Dế

Mùa xuân thật đẹp. Hai chị Chim Sẻ đứng ở cửa hang rủ Dế Mèn đi dạo trên trời thì thấy nghiệp chướng của tôi. Những người đàn ông hoảng sợ. Nhưng nỗ lực của Chim én rất đơn giản: hai con Chim én chộp lấy hai đầu ống hút. Dán nó vào giữa. Thế là cả ba cùng bay. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ cây hoa lá tươi vui.

Dế Mèn say. Một lúc lâu sau, Đàn ông chợt nghĩ thầm: “Ôi thôi, sao mình phải vác hai con én này trên vai cho mệt? Sao mình không quẳng cái nợ này đi, ra ngoài một mình thì tốt hơn? ” Nghĩ là làm. Sau đó anh ta há miệng ra và rơi xuống đất như một chiếc lá từ một cành cây.

(Theo Đoàn Công Huy trong chuyên mục “Phát biểu đầu tuần” của báo Hoa Pu)

Câu 1 (1 điểm) Các nhân vật trong Câu chuyện trên là ai? Người thứ hai đã nói điều đó ở ngôi thứ mấy? Có người kể chuyện trong truyện không?

Câu 2 (0,5 điểm) Chim Én giúp ích gì cho nam giới?

Câu 3 (0,5 điểm) Trích dẫn công cụ tu từ được sử dụng trong Câu văn sau: Anh ta vừa há miệng ra đã rơi xuống đất như chiếc lá từ cành.

Câu 4 (1,0 điểm) Sự chuyển động của Hai con chim én thể hiện phẩm chất gì? Bạn nghĩ gì về các bước di chuyển của De Men?

Phần 2. Làm văn (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Viết đoạn văn khoảng nửa trang trình bày suy nghĩ của anh / chị về chủ đề: phải tôn trọng sự khác biệt về ngoại hình của mọi người, không chỉ trích, chế giễu, làm tổn thương người khác.

Câu 2 (5 điểm): Em đã thực hiện những chuyến đi xa, khám phá và trải nghiệm nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, học hỏi được nhiều điều mới lạ… Em hãy kể về một chuyến đi và trải nghiệm khó quên.

Đáp án Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022

Cuối cùng phần Đáp án Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 đầy đủ các hướng dẫn chấm điểm cho giáo viên học sinh :

Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 Có đáp án chân trời sáng tạo
Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 – có đáp án
I. Đọc hiểu
Đầu tiên – Nhân vật: Chim én, Dế Mèn

Người thứ ba.

Người kể chuyện không có trong Câu chuyện.

0,5 sương giá

0,25

0,25

hai – Hai Con én lấy hai đầu ống hút, Đàn ông lấy ở giữa. 0,5
3 So sánh: Nó rơi xuống đất như một chiếc lá từ một cành cây. 0,5
4 HS xác định theo hướng sau:

Nhạn: Tốt bụng, hay giúp đỡ người khác.

– Dế Mèn: Ích kỷ, ngu ngốc.

0,5

0,5

Phần II. viết
Câu 1 (2 điểm): Nêu ý kiến ​​của anh / chị về đề tài: mọi người nên tôn trọng sự khác biệt về hình dáng, không nên chỉ trích, chế giễu, làm tổn thương người khác. Học sinh bày tỏ suy nghĩ của mình theo những cách sau:
Mọi người đều khác biệt, không ai giống ai, vì vậy sự khác biệt phải được tôn trọng. 0,5
Tại sao phải coi trọng sự khác biệt của hình thức: Hình thức không quan trọng bằng tính cách và thần thái năng khiếu. 0,75
Nếu ai đó bị khiếm thị, bạn nên thông cảm và chia sẻ với họ. 0,75
Chế giễu sẽ làm tổn thương người khác, từ đó dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng.

(Sinh viên Tuy lời nói khác nhau nhưng cần nhấn mạnh lời khuyên không nên chọc ghẹo người khác thì vẫn ghi được điểm.)

0,5
Sự sắp xếp Viết một đoạn văn rõ ràng và mạch lạc, sử dụng đúng từ ngữ, ngữ pháp và ngữ nghĩa 0,5
Câu 2 (5 điểm): Mô tả một trải nghiệm.
– Khai mạc: Hãy mô tả ngắn gọn trải nghiệm khó quên của bạn.

Thân hình:

+ Trình bày chi tiết thời gian, địa điểm, hoàn cảnh của Câu chuyện.

+ Giải thích cụ thể các nhân vật có liên quan.

+ Trình bày các sự việc theo trình tự logic, rõ ràng.

+ Kết hợp đếm và xác định, biểu thị.

Chấm dứt: Nói trải nghiệm có ý nghĩa như thế nào đối với bạn.

0,5

3,25

0,5

Tiêu chí cho dạng viết phần II cây bút chì Văn chương: 0,75 điểm
Hình thức trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, lời kể lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt Câu, tường thuật. 0,25
Ngôn ngữ trần thuật sinh động, giàu tính biểu cảm và lời văn lôi cuốn, hấp dẫn, giàu cảm xúc. 0,25
Nghiên cứu cần phải phù hợp giữa giải thích và tuyên bố hợp lý. 0,25

Đề thi ngữ văn lớp 6 cuối học kì 2 chân trời sáng tạo

Hướng dẫn Đề thi ngữ văn lớp 6 cuối học kì 2 chân trời sáng tạo đầy đủ với Ma trận đề thi học kì 2 môn Văn 6 sách Chân trời sáng tạo hãy cùng tham khảo bên dưới đây nhé :

Đề thi ngữ văn lớp 6 cuối học kì 2 chân trời sáng tạo
Đề thi ngữ văn lớp 6 cuối học kì 2 chân trời sáng tạo

Ma trận đề thi ngữ văn lớp 6 cuối học kì 2 chân trời sáng tạo

Mức độ
Chủ đề/Bài
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
1. Văn bản đọc (ngoài chương trình) Số câu 1 1 2
Số điểm 0,5 0,5 1
2. Giải nghĩa từ Số câu 1 1
Số điểm 0,5 0,5
3.Dấu phẩy Số câu 1 1
Số điểm 0,5 0,5
4. Trạng ngữ Số câu 1 1
Số điểm 0,25 0,25
5. Biện pháp tu từ Số câu 1 1
Số điểm 0,75 0,75
6.Văn nghị luận Số câu 1 1
Số điểm 2 2
7. Văn tự sự Số câu 1 1
Số điểm 5 5
Tổng số câu 3 3 1 1 8
Tổng số điểm 1,25 1,75 2 5 10
Tỉ lệ 12,5% 17,5% 20% 50% 100%
đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022
đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022

Bảng đặc tả đề thi ngữ văn lớp 6 cuối học kì 2 chân trời sáng tạo

TT Chủ đề/Bài Mức độ nhận thức Số câu hỏi theo mức độnhận thức Tổng
NB TH VD VDC
1 Văn bản đọc (ngoài chương trình) Nhận biết:

Nhận biết được ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Thông hiểu:

Hiểu và trình bày được nội dung chính của một văn bản đã cho.

1 1 2
2 Giải nghĩa từ, Thông hiểu:

– Hiểu và giải được nghĩa của từ.

– Đặt được câu với nghĩa phù hợp

1 1
3 Dấu phẩy Nhận biết:

Nhận biết được công dụng dấu phẩy trong câu văn.

1 1
4 Trạng ngữ Nhận biết:

Nhận biết được trạng ngữ trong câu văn.

1 1
5 Biện pháp tu từ Thông hiểu:

Hiểu và trình bày được tên, tác dụng của biện pháp tu từ trong câu .

1 1
6 Văn nghị luận Vận dụng:

Viết được đoạn văn thể hiện quan điểm của mình về một vấn đề xã hội (nghị luận xã hội) được đặt ra.

1 1
7 Văn tự sự Vận dụng cao:

Xác định được kiểu bài tự sự; sử dụng ngôi kể thứ nhất; trải nghiệm có ý nghĩa với bản thân; sắp xếp ý và tạo được sự liên kết câu, đoạn . Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng để kể hấp dẫn, lôi cuốn; viết được bài văn tự sự đảm bảo bố cục.

1 1
Tổng số câu 3 3 1 1 8
Tổng số điểm 1,25 1,75 2 5 10
Tỉ lệ 12,5% 17,5% 20% 50% 100%
đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 - có đáp án chân trời sáng tạo
đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 – có đáp án chân trời sáng tạo

Đề thi cuối kì 2 văn 6 chân trời sáng tạo 2022

PHÒNG GD & ĐT………
TRƯỜNG THCS……….
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ INĂM HỌC 2021 – 2022
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
THỜI GIAN: 90 PHÚT (Không kể phát đề)

PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (3 ĐIỂM)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:

Trời mưa, rô mẹ dặn rô con:

– Mẹ đi kiếm mồi, con ở nhà, chỉ nên chơi ở gần nhà, chớ đi đâu xa kẻo lạc đường, con nhé!

Trời vừa tạnh, Rô Ron và Cá Cờ cùng chơi trước cửa hang. Thấy một dòng nước róc rách chảy xuống hồ, Rô Ron bảo bạn:

– Chúng mình cùng vượt dòng nước nhé!

Cá Cờ vẫy đuôi nói:

– Nhưng mẹ tớ dặn không được rong chơi xa. Hay là chúng ta chơi quanh đây thôi.

– Thế thì cậu hãy xem tớ đây này!

Vừa nói Rô Ron vừa giương vây, nhún mình lấy đà phóng lên bờ.

(Trích Cá Rô Ron không vâng lời mẹ)

Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn trích trên được viết theo ngôi thứ mấy? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2 (0,5 điểm). Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Câu 3 (0,5 điểm). Tác dụng của dấu phẩy trong câu: Mẹ đi kiếm mồi, con ở nhà, chỉ nên chơi ở gần nhà, chớ đi đâu xa kẻo lạc đường, con nhé!

Câu 4 (0,5 điểm). Em hãy giải thích nghĩa của từ lạc đường. Đặt một câu với từ trong nghĩa đó.

Câu 5 (0,75 điểm). Em hãy chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác dụng.

Câu 6 (0,25 điểm). Tìm trạng ngữ trong câu: Thấy một dòng nước róc rách chảy xuống hồ, Rô Ron bảo bạn.

PHẦN II. VIẾT (7 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm). Tục ngữ Việt Nam có câu:

Cá không ăn muối cá ươn.
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

Từ câu tục ngữ trên em hãy viết một đoạn văn (150-200 chữ) nêu quan điểm của em về vấn đề: vâng lời cha mẹ.

Câu 2 (5,0 điểm). Em hãy kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ.

Đề thi ngữ văn 6 học kì 2 năm 2021-2022 có đáp án
Đề thi ngữ văn 6 học kì 2 năm 2021-2022 có đáp án

Đáp án đề thi cuối kì 2 ngữ văn 6 chân trời sáng tạo

PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I. ĐỌC-HIỂU 3.0
1 – Đoạn trích trên được viết theo ngôi thứ : Ba

– Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự

0.25

0.25

2 Nội dung chính của đoạn trích : Trời mưa, mẹ dặn Rô ở nhà nhưng Rô đã không vâng lời mẹ. 0.5
3. Tác dụng của dấu phẩy trong câu: Mẹ đi kiếm mồi, con ở nhà, chỉ nên chơi ở gần nhà, chớ đi đâu xa kẻo lạc đường, con nhé!Tách các bộ phận cùng loại (đồng chức) với nhau. 0.5
4 – Giải thích từ “lạc đường”: không đúng đường phải đi (hoặc không thỏa ý nguyện).

– Học sinh đặt câu: Tùy theo câu học sinh đặt miễn phù hợp

Ví dụ : Nghĩa thứ nhất: Cô ấy lạc đường về nhà.

Nghĩa thứ hai: Vì không nghe cha mẹ nên cô ấy đã lầm lỡ, lạc đường.

0,25

0,25

5 Học sinh xác định được:

– Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn là: nhân hóa.

– Tác dụng: Làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người; làm cho việc kể chuyện trở nên hấp dẫn, việc miêu tả trở nên sinh động.

0,25

0,5

6 Trạng ngữ trong câu: Thấy một dòng nước róc rách chảy xuống hồ . 0,25
II VIẾT 7.0
1 Viết đoạn văn ngắn (từ 150 đến 200 chữ) trình bày quan điểm về vấn đề: Vâng lời cha mẹ 2.0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Đoạn văn hoàn chỉnh viết theo phương thức nghị luận. Có thể trình bày theo các cách khác nhau.

b. Xác định đúng yêu cầu nghị luận: vâng lời cha mẹ

c. Triển khai đoạn văn: HS trình bày suy nghĩ, cần đáp ứng những ý cơ bản sau:

– Luận điểm (quan điểm): Đồng ý với câu tục ngữ:

– Lí lẽ:

+ Cha mẹ là người sinh thành ra chúng ta nên lúc nào cũng yêu thương con cái vô điều kiện.

+ Cha mẹ rất yêu thương con nên luôn muốn con đạt được những điều tốt đẹp, chỉ dạy con những điều đúng đắn.

+ Cha mẹ là người đi trước có nhiều kinh nghiệm sống, biết được đúng sai, biết được việc nên làm, việc phải tránh.

+ Thực tế nhiều bạn cãi lời cha mẹ, phớt lờ lời khuyên của cha mẹ (như cá không ăn muối) mà phải nhận những thất bại cay đắng.

+ Nếu con cái để ngoài tai những lời của cha mẹ thì mãi mãi vẫn không thể trưởng thành, không tiến bộ và nên người được, ngược lại còn khiến mình trở thành người con bất hiếu, vô giáo dục.

+ Chính vì vậy, người con phải biết lắng nghe và tiếp thu sự chỉ bảo của cha mẹ một cách chọn lọc.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng để bày tỏ quan điểm hấp dẫn, lôi cuốn, thuyết phục

0,25

0,25

1,0

0,25

0,25

2. Viết bài văn kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ. 5.0
A . Yêu cầu chung:

I. Hình thức:

 Một bài văn hoàn chỉnh viết theo phương thức biểu đạt chính là tự sự, kết hợp với các phương thức biểu đạt khác: miêu tả, biểu cảm,…

– Sử dụng ngôi kể thứ nhất, xưng “tôi” trong suốt bài văn

II. Nội dung: Trải nghiệm về buổi lao động đáng nhớ.

B . Yêu cầu cụ thể: học sinh lần lượt triển khai theo các ý sau:

– Dẫn dắt, giới thiệu trải nghiệm về buổi lao động khiến em nhớ mãi.

– Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:

+ Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm.

+ Không gian xảy ra trải nghiệm.

+ Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai?

– Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình tự hợp lí:

+ Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào?

+ Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có một trải nghiệm khó quên? Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?

– Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện đó xảy ra?

– Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em.

C. Biểu điểm:

– Điểm 5: Bài viết có bố cục hoàn chỉnh, đầy đủ các ý nêu trên , nắm vững phương pháp làm bài văn tự sự, diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc, kết hợp tốt các phương thức biểu đạt. Mắc vài lỗi không đáng kể

– Điểm 4- 3 : Kể được trải nghiệm nhưng chưa đảm bảo các ý, còn đôi chỗ lủng củng trong cách diễn đạt. Mắc khoảng 5 lỗi các loại.

– Điểm 2: Kể được trải nghiệm nhưng thiếu nhiều ý , chưa nêu được bài học và còn lủng củng trong cách diễn đạt. Mắc khoảng 7 lỗi các loại.

– Điểm 1: Bài viết sơ sài, không hoàn chỉnh, sai về phương thức biểu đạt chính. Mắc nhiều lỗi .

– Điểm 0: Bài bỏ giấy trắng hoặc viết một vài câu không có giá trị nội dung

Video hướng dẫn Đề thi văn lớp 6 học kì 2 năm 2022 Có đáp án chân trời sáng tạo


Xem thêm

Đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo năm học 2021-2022

Đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo năm học 2021-2022, bao gồm đề thi có kèm theo cả đáp án và ma trận để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất giữa HK2. Đề được thiết kế phù hợp với chương trình môn Ngữ Văn lớp 6, bộ sách Chân trời sáng tạo và phù hợp với năng lực của học sinh trung học cơ sở. Mời các em tham khảo nhầm ôn luyện đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra sắp tới.
1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Văn 6 sách Chân trời sáng tạo
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Mức độ thấp
Mức độ cao

I. Đọc- hiểu: một văn bản ngắn có thể loại phù hợp với VB đã học.

– Nhận diện ngôi kể, nhân vật, biện pháp tu từ, chi tiết trong văn bản.

– Hiểu được ý nghĩa của chi tiết/ vấn đề được gửi gắm trong văn bản.

Số Câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số Câu: 2
Số điểm: 1,5
15 %

Số Câu: 2
Số điểm: 1,5
15 %

Số Câu: 4
Số điểm: 3
Tỉ lệ %: 30

II. Làm văn

Đoạn văn nghị luận theo yêu cầu

Viết bài văn theo yêu cầu

Số Câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số Câu: 1
Số điểm: 2
10%

Số Câu: 1
Số điểm: 5
50%

Số Câu: 2
Số điểm: 7.0
Tỉ lệ %: 40

Tổng số Câu
Tổng điểm
Phần %

Số Câu: 4
Số điểm: 3
30%

Số Câu: 2
Số điểm: 2
20%

Số Câu: 1
Số điểm:2.0
20%

Số Câu: 1
Số điểm: 5
50%

Số Câu: 6
Số điểm: 10
100%

2. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 6 năm 2021 – 2022
Trường:………………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM 2021 – 2022MÔN NGỮ VĂN LỚP 6Thời gian làm bài: 90 phút

I. Phần đọc hiểu (5 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời Câu:
Câu CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tôi nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ . Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)
Câu 1 (1 điểm) Trong Câu chuyện trên có những nhân vật nào? Được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể có trong Câu chuyện không?
Câu 2 (0,5 điểm) Chim Én giúp Mèn đi chơi bằng cách nào?
Câu 3 (0,5 điểm) Nêu tên biện pháp tu từ sử dụng trong Câu sau: Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
Câu 4 (1,0 điểm) Cử chỉ hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào? Em suy nghĩ gì về hành động của Dế Mèn?
Phần 2. Làm văn (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy để nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác.
Câu 2 (5 điểm): Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
3. Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo
Câu
Yêu cầu
Điểm

I. Đọc hiểu

1

– Các nhân vật: Chim Én, Dế Mèn
– Ngôi thứ 3.
– Người kể không có trong truyện.

0,5đ
0,25
0,25

2

– Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô, Mèn ngậm vào giữa.

0,5

3

So sánh: nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

0,5

4

HS nêu được theo hướng:
– Chim Én: Nhân ái, giúp đỡ người khác.
– Dế Mèn: Ích kỉ, ngu ngốc.

0,5
0,5

Phần II. Làm văn

Câu 1 (2 điểm): Nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác. HS bộc lộ suy nghĩ theo hướng:

Mỗi người đều có sự khác biệt, không ai giống ai, vì thế nên tôn trọng sự khác biệt.

0,5

Vì sao cần tôn trọng sự khác biệt hình thức: hình thức không quan trọng bằng tính cách, tâm hồn tài năng.

0,75

Nếu ai đó khiếm khuyết về mặt hình thức, cần cảm thông, chia sẻ với họ

0,75

Chế giễu sẽ làm tổn thương người khác dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng.
(Học sinh có thể diễn đạt bằng từ ngữ khác nhưng phải làm nổi bật lời khuyên không nên chế giễu người khác thì vẫn được tính điểm.)

0,5

Hình thức

Viết đoạn văn rõ ràng, mạch lạc, dùng từ đặt Câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa đảm bảo chính xác

0,5

Câu 2 (5 điểm): Kể lại một trải nghiệm.

– Mở bài: giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
– Thân bài:
+ Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hòa cảnh xảy ra Câu chuyện.
+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
+ Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng.
+ Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.
– Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

0.5
3.25

0.5

Các tiêu chí về hình thức phần II viết bài văn: 0,75 điểm

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt Câu , diễn đạt.

0,25

Ngôn ngữ kể chuyện sinh động, giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.

0,25

Bài làm cần kết hợp giữa – miêu tả – biểu cảm hợp lí.

0,25

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Thư Viện Hỏi Đáp

#Đề #thi #học #kì #Ngữ #Văn #lớp #sách #Chân #trời #sáng #tạo #năm #học


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • #Đề #thi #học #kì #Ngữ #Văn #lớp #sách #Chân #trời #sáng #tạo #năm #học

Trang chủ: tmdl.edu.vn
Danh mục bài: Tổng hợp

Thanh Hoa Tourism Trade

Tên trường Tiếng Việt: Trung Cấp Nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa Tên trường Tiếng Anh: Thanh Hoa Tourism Trade Vocational Vocational School Địa chỉ: 272 phố Môi, Quảng Tâm, TP. Thanh Hóa Điện thoại: 02373.675.703 Email: truongtcntmdl@gmail.com Website: http://tmdl.edu.vn/
Back to top button