Kiến thức chung

Sự khác nhau giữa have to và must là gì? 4 điều phải lưu ý

Have to và must là cặp từ đều dùng để diễn tả sự bắt buộc, cần thiết khi làm một điều gì đó. Tuy nhiên, ít ai hiểu rõ được sự khác nhau giữa have to và must .

Hãy cùng Tmdl.edu.vn tìm hiểu sự khác nhau giữa have to và must để bạn có thể sử dụng cặp từ này một cách hợp lí nhất nhé!

Bạn đang xem bài: Sự khác nhau giữa have to và must là gì? 4 điều phải lưu ý

Được tài trợ

Sự khác nhau giữa have to và must?

Have to và must trong tiếng Anh đều dịch là “phải”. Chúng đều dùng để diễn tả một quy tắc, quy định hay một sự bắt buộc mà chúng ta cần phải làm.

Vậy sự khác nhau giữa have to và must được biểu hiện trong những trường hợp nào? Cùng Tmdl.edu.vn tìm hiểu 4 sự khác nhau giữa have to và must nhé!

Được tài trợ

Sự khác nhau giữa have to và must về tính chất

Tính chất của must thường được sử dụng để diễn tả cảm giác của cá nhân người nói. Nó thường được sử dụng khi người nói tự nhận thấy đó là một việc cần phải thực hiện.

Ví dụ: I will have a test tomorrow. I must revise some exercises right now. (Tôi sẽ có bài kiểm tra vào ngày mai. Ngay bây giờ tôi cần phải xem lại một số bài tập).

Đối với have to thì have to không dùng để diễn tả cảm giác của cá nhân. Mà nó xuất phát từ một mệnh lệnh và sự bắt buộc. Người nói thấy rằng đó chính là tình huống bắt buộc hay là một luật lệ.

Ví dụ: I have to wear the uniform on Monday and Friday. That is a rule (Tôi phải mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 6. Đó là quy định.

Sự khác nhau giữa have to và must về thì

Sự khác nhau giữa have to và must còn được biểu hiện ở việc sử dụng thì.

Must chỉ được sử dụng ở thì hiện tại và tương lai. Must không dùng được ở thì quá khứ.

Ví dụ: We must submit this proposal right now. (Chúng ta phải nộp bản đề xuất ngay bây giờ).

We must do something tomorrow. (Chúng ta phải làm một vài điều vào ngày mai).

Lưu ý: Bạn không thể dùng We must do something yesterday.

Còn đối với Have to thì Have to được dùng trong tất cả các thì.

Ví dụ:

  • We have to go to school before 7 a.m. (Chúng ta phải đến trường trước 7 giờ sáng).
  • We didn’t have to finish the project. (Chúng ta đã không phải hoàn thành dự án đó).
  • We will have to go to the hospital tomorrow. (Chúng ta sẽ phải đến bệnh viện vào ngày mai).

6 1

Sự khác nhau giữa have to và must trong câu phủ định và câu nghi vấn

Trong câu nghi vấn và câu phủ định, sự khác nhau giữa have to và must được biểu thị ở chỗ must sẽ không cần dùng đến trợ động từ do/does/did. Trong khi đó, have to thì cần phải luôn dùng trợ động từ trong câu nghi vấn và câu phủ định.

Ví dụ:

  • I mustn’t do this tonight (Tôi không phải làm điều này tối nay).
  • I don’t have to go to work today (Tôi không phải đi làm vào ngày hôm nay).

Sự khác nhau giữa have to và must trong sự tác động của bên ngoài.

Must được sử dụng khi người nghe được phép hay không được phép làm việc gì. Nó dựa vào một điều cấm đoán hay luật cấm. Thông thường là sẽ do bên ngoài tác động.

Ví dụ: When we are having a test, you mustn’t open your book. (Khi chúng ta đang làm bài kiểm tra, bạn không được phép mở sách).

Ngược lại với must thì have to được sử dụng khi người nghe cần hay không cần làm điều gì đó. Nhưng họ có thể lựa chọn là làm hoặc không làm. Điều này xuất phát từ ý kiến chủ quan của người nói.

Ví dụ: I can solve my problem. So you don’t have to help me. (Tôi có thể giải quyết vấn của tôi.  Vì vậy bạn không cần phải giúp tôi).

Sau khi đã biết được sự khác nhau giữa have to và must thì hãy cùng Tmdl.edu.vn tìm hiểu xem cặp từ này có điều gì giống nhau nhé!

Sự giống nhau giữa have to và must

Must và have to đều được dịch là “phải”

Trong một vài trường hợp, chúng ta đều có thể sử dụng must và have to như nhau và đều dịch là “phải.

Ví dụ: I have to/ must go back home before 9 p.m. (Tôi phải trở về nhà trước 9 giờ).

Must và have to đều là động từ khiếm khuyết.

Cũng giống với can, could, should, ought to,… thì must và have to đều là động từ khiếm khuyết. Hay còn gọi là modal verbs.

Theo sau must và have to là một động từ nguyên mẫu

Vì must và have to là động từ khiếm khuyết cho nên sau hai từ này bắt buộc phải là động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

  • I must go right now. (Tôi phải đi ngay bây giờ).
  • I have to go to school (Tôi phải đi đến trường).

1659540981 392 5

Đặt câu với have to và must

Trong nội dung sự khác nhau giữa have to và must thì hãy cùng Tmdl.edu.vn đặt câu cho hai từ này để bạn có thể nắm vững hơn nhé!

Đặt câu với have to

  1. We have to listen to our teacher. (Chúng ta phải nghe giáo viên của chúng ta giảng bài).
  2. She has to submit your application form to us. (Cô ấy phải nộp đơn xin việc cho chúng tôi).
  3. You will have to go to the hospital next week. (Bạn phải đến bệnh viện vào tuần sau).
  4. You didn’t have to do something about this. (Bạn không cần phải làm gì về điều này).
  5. He has to leave the office before 6 p.m. (Anh ta phải rời khỏi văn phòng trước 6 giờ tối).
  6. I have had to call my parents by 10 p.m (Tôi đã phải gọi cho bố mẹ tôi trước 10 giờ).
  7. She had to sleep early (Cô ấy đã phải ngủ sớm).
  8. I have to clean my room. (Tôi phải dọn phòng của tôi).
  9. You have to read that book. (Bạn phải đọc quyển sách đó).
  10. Lan has to study English. (Lam phải học môn Tiếng Anh).

Đặt câu với must

  1. I must complete my project. (Tôi phải hoàn thành dự án của tôi).
  2. He must go to bed early. (Anh ấy phải đi ngủ sớm).
  3. She must do her homework. (Cô ấy phải làm bài tập về nhà của cô ấy).
  4. They must go to the library. (Họ phải đi đến thư viện).
  5. We must go to school on time. (Chúng ta phải đến trường đúng giờ).
  6. I must revise my exercises. (Tôi phải xem lại bài của tôi).
  7. You must watch that movie. (Bạn phải xem bộ phim đó).
  8. She must bring umbrella. (Cô ấy phải mang theo ô).
  9. I must finish my proposal. (Tôi phải hoàn thành đề xuất của tôi).
  10. I must go to see her right now. (Tôi phải gặp cô ấy ngay bây giờ).

4 1

Một số bài tập về must và have to

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất

1. Yesterday I ________ finish my chemistry project.
A. must
B. mustn’t
C. had to
D. have to
2. Susie will ________ wait in line like everyone else.
A. must
B. have to
C. has to
D. need
3. All employees ________ on time for work.
A. must be
B. mustn’t
C. have to
D. don’t have to
4. We ________ forget to take the pork out of the freezer.
A. have to not
B. must
C. mustn’t
D. ought to
5. If you are under 13 you _____ to get your parents’ permission.
A. have
B. must
C. mustn’t
D. don’t have to

Đáp án
Bài 1
C
B
A
C
A

Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Your daughter may ________ try on a few different sizes.
The lawyer _____ get here as soon as he can.
Do you _____ work next weekend?
Bicyclists _____ remember to signal when they turn.
Susie, you _____ leave your clothes all over the floor like this.

Đáp án:
have to
must
have to
must
mustn’t

Bài 3: Chọn đáp án đúng nhất:

1 I ………………. go to the hospital. I want to meet my old friend for the last time.

A. Have to

B. Has to

C. Must

D. Must to

2 I ………………. go to the hospital. I have a meeting with my doctor.

A. Have to

B. Has to

C. Must

D. Must to

3 She ………………. get up early on Monday. She want to do a lot of thing on this day.

A. Have to

B. Has to

C. Must

D. Must to

4 She …………….. get up early on Monday. She will have an important meeting on this day.

A. Have to

B. Has to

C. Must

D. Must to

5 I haven’t phoned my mom for a month. I ………………. phone her right after I’ve finished my job.

A. Have to

B. Has to

C. Must

D. Must to

Đáp án: 1 – C; 2 – A; 3 – C; 4 – B; 5 – C.

Bài 4: Hoàn thành câu với mustn’t hoặc don’t/ doesn’t have to

1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.

2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.

3. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.

4. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.

5. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.

6. You …. forget what I told you. It’s very important.

7. Sue …. get up early, but she usually does.

8. Don’t make so much noise. We …. wake the children.

9. I …. eat too much. I’m supposed to be on a diet.

10. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

Đáp án:

3: don’t have to

4: mustn’t

5: don’t have to

6: mustn’t

7: doesn’t have to

8: mustn’t

9: mustn’t

10: don’t have to

3 5

Một số nội dung liên quan

Must và have to cái nào nặng hơn?

Sau khi đã hiểu về sự khác nhau giữa have to và must thì hãy cùng Tmdl.edu.vn tìm hiểu xem giữa must và have to cái nặng hơn bạn nhé!

Trong tiếng Anh, have to được sử dụng khi diễn tả một sự bắt buộc thường lệ. Có nghĩa là việc làm hay không cũng có thể tùy thuộc vào bạn. Còn đối với must là diễn tả sự bắt buộc khẩn thiết.

Qua đây, chúng ta có thể hiểu được rằng must sẽ mang nghĩa nặng hơn have to.

Ví dụ:

  • Children must obey their parents (Trẻ em thì phải vâng lời cha mẹ). Người nói cũng đồng ý là con cái thì phải vâng lời cha mẹ.
  • Children have to obey their parents (Trẻ em thì phải vâng lời cha mẹ). Người nói phát biểu một cách khách quan khi nói chứ không có bất kỳ ý kiến nào.

2 5

Cách dùng must, mustn’t

Must được sử dụng để diễn tả khi ai đó cần thiết phải làm một điều gì đó. Ngoài ra must còn dùng để diễn tả sự bắt buộc, mệnh lệnh hay sự cần thiết trong một vấn đề cụ thể.

Must còn có thể dùng để nói về một điều gì đó chính xác dựa trên căn cứ, chứng cứ xác đáng, có độ tin cậy cao.

Must cũng được sử dụng giống như have to. Trường hợp này, must được hiểu theo ý nghĩa là bắt buộc phải làm điều gì.

Ví dụ: This car is very important. You must look after it carefully. (Chiếc xe này rất quan trọng. Bạn phải chăm sóc nó thật cẩn thận).

Mustn’t được sử dụng để diễn tả khi ai đó không được làm phép làm điều gì. Mustn’t mang ý nghĩa là cấm đoán, bắt buộc người khác không được phép làm điều gì.

Ví dụ: You mustn’t park car here. (Bạn không được phép đỗ xe ở đây)

Sự khác nhau giữa have to và must

Về sự khác nhau giữa have to và must thì Tmdl.edu.vn đã giải đáp ở phần đầu tiên. Bạn có thể tham khảo thêm nhé!

1659540983 298 1 3

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến sự khác nhau giữa have to và must. Hy vọng qua bài viết này bạn có thể đã hiểu rõ về sự khác nhau giữa have to và must. Hãy theo dõi Tmdl.edu.vn mỗi ngày để cập nhật thêm nhiều thông tin hay bạn nhé!

Trang chủ: tmdl.edu.vn
Danh mục bài: Kiến thức chung

Thanh Hoa Tourism Trade

Tên trường Tiếng Việt: Trung Cấp Nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa Tên trường Tiếng Anh: Thanh Hoa Tourism Trade Vocational Vocational School Địa chỉ: 272 phố Môi, Quảng Tâm, TP. Thanh Hóa Điện thoại: 02373.675.703 Email: truongtcntmdl@gmail.com Website: http://tmdl.edu.vn/
Back to top button